Dưới nh Sng Lời Cha

 

Giờ của Cha Gi-su

 

 

Thưa qu ng b v anh chị em

 

Chng ta đang tiến đến gần những ngy cao điểm của cng trnh cứu chuộc của Cha chng ta, Đức Gi-su Ki-t, Đấng Cứu Độ trần gian. V bi Tin Mừng của Cha Nhật thứ

 

V       Ma Chay được thnh Gio-an ghi lại một cu chuyện xảy ra trong dịp Cha Gi-su ln Gi-ru-sa-lem dự lễ Vượt Qua, v đy l lần thứ ba, cũng l lần cuối cng Cha dự lễ Vượt Qua sau những năm rao giảng cng khai (x. 2,13; 6,4; 13,1).

 

Cu chuyện xảy ra l trong số khch hnh hương c một vi người Hy-lạp, c lẽ đ từng nghe biết về Cha Gi-su nn nhn dịp ny họ muốn gặp Đức Gi-su, v họ đ nhờ tng đồ Phi-lp-ph gip. Phi-lp-ph v An-r đến thưa với Đức Gi-su về muốn của những người Hy-lạp ny (x. Ga 12,20-22). Rất hợp l khi những người Hy-lạp nhờ hai ng ny lm trung gian cho cuộc gặp gỡ Cha Gi-su: Phi-lp-pos v An-dr-as (фίλιππος / Ἀνδρέας) l cc tn bằng tiếng Hy-lạp của hai ng. Hai ng xuất thn từ Bết-xai-đa miền Ga-li-l, nơi người ta ni được cả tiếng Hy-lạp. Nhưng cu trả lời của Cha Gi-su xem ra khng ăn nhập g với lời xin của cc ng, cũng như sự mong chờ của những người Hy-lạp. Thnh Gio-an ghi:

 

Cha Gi-su trả lời rằng, đ đến giờ Con Người được tn vinh (c.23). Trong Tin Mừng của thnh Gio-an, rất nhiều từ ngữ được tc giả sử dụng, ngoi nghĩa thng thường cn mang nghĩa rất đặc biệt. Ở đy chng ta tm hiểu danh từ giờ trong cu ny c nghĩa g?

 

Trong Cựu Ước chưa c từ chỉ giờ. Để chỉ một độ di thời gian khng chnh xc, người ta thường dng kiểu ni: cng một lc, ngay tức khắc, lập tức, thnh lnh, bỗng chốc. Những kiểu ni ny do bởi một từ tiếng A-ram ` עָשה )ֺ) từ ny chỉ gặp trong sch Đa-ni-en m thi (x. Đn 3,6.15; 4,16.30 v 5,5). Tiếng Hip-ri dng danh từ t (תֵע) nghĩa căn bản l thời gian v được sử dụng thường xuyn để diễn tả thời điểm xảy ra một sự kiện no đ, như khi cn ở bn kia sng Gio-đan, ng M-s ni với dn: Thời ́y, ti đ nói với anh em: Một mnh ti khng th̉ gánh vác anh em được. (Đnl 1,9; x. 2,34; 2 V 18,16). V để nhấn mạnh thời điểm hiện tại người ta dng trạng từ `aTT (ה תָ ע), thường được dịch l giờ đy (Xh 3,9; Đn 10,11; Ml 4,3), by giờ (Xh 3,10). Trạng từ ny được sử dụng rất thường xuyn trong cc sch Cựu Ước (425 lần), v từ ny thường được đặt ở đầu cu.

 

Trong Tn Ước, danh từ Hy-lạp h-ra (ὡρα) nghĩa l giờ, được sử dụng hơn 100 lần với những nghĩa khc nhau. Khi muốn ni đến khoảng thời gian khng xc định như trong cu ni: v đ muộn rồi (Mc 11,11); cho đến giờ ny (1 Cr 4,11); hằng giờ, từng giờ (1 Cr 15.30). Người Do-thi chia ra mười hai giờ ban đm v mười hai giờ ban ngy. Một ngy mới được bắt đầu từ lc mặt trời lặn, như chng ta đ đọc trong trnh thuật sng tạo, tc giả viết: Qua một buổi chiều v một buổi sáng: đó l ngy thứ nh́t (St 1,5). Như vậy, giờ đơn giản chỉ l thời gian một phần mười hai của ngy hoặc đm. V thế, giờ thứ ba l vo khoảng 9 giờ sng (x. Mt 20,3; Mc 15,25; Cv 2,15); giờ thứ su vo khoảng giữa trưa v giờ thứ chn vo khoảng 3 giờ chiều (x. Mc 15,33). Giờ thứ chn cũng chnh l lễ tế ban chiều (x. Cv 3,1; 10,30). Ngy hay giờ tận thế, chẳng ai biết được m chỉ c Cha Cha mới biết (Mt 24,36; Mc 13,32). Cũng phải kể đến giờ của quyền lực tối tăm (x. Lc 22,53).

 

Tm lại trong Tn Ước, danh từ h-ra (ὡρα) được dng để chỉ thời gian theo những nghĩa thng thường, chỉ ring Tin Mừng của thnh Gio-an, danh từ h-ra (ὡρα) xuất hiện 26 lần, ngoi những nghĩa giờ đồng hồ cho biết sự kiện xảy ra lc no (Ga 1,39; 4,6); giờ bắt đầu một thời kỳ mới (Ga 4,21.23 v 19,27); giờ xảy ra những thử thch, bch hại (Ga 16,2.4.32), c 8 lần từ h-ra (ὡρα) được sử dụng với một nghĩa rất đặc biệt, đ l giờ của Đức Gi-su (x. Ga 2,4; 7,30; 8,20; 12,23.27a.b;13,1 v 17,1). Đọc kỹ bản văn chng ta thấy ở ba lần đầu, tc giả ni hay chnh Cha Gi-su ni l giờ đó chưa tới, bỏ qua những kiến khc nhau về cu do Cha Gi-su ni trong tiệc cưới Ca-na giờ ti chưa đến; hai lần sau th đ r l v giờ của Cha Gi-su chưa đến nn người ta khng thể bắt được Người (7,30; 8,20). Năm lần cn lại do chnh Cha Gi-su ni ra hay tự mnh biết rằng giờ đ đến v Người cn tỏ lộ một chi tiết cho thấy giờ đ Người được tn vinh. Trong Tn Ước, động từ dok-xa-z (δοξάζω) xuất hiện khoảng 60 lần th đ c tới 23 lần trong Tin Mừng Gio-an. Động từ ny đi khi được dng ở dạng chủ động (12,28; 17,4) v thường ở dạng thụ động như trong cu Cha Gi-su trả lời cho cc ng Phi-lp-ph v An-r (12,23): Giờ đ đến đ̉ Con Người được tn vinh. Tin Mừng Gio-an cn sử dụng một từ nữa nhưng t gặp hơn v cũng được hiểu l được tn vinh đ l hyp-so (ὑψόω) nghĩa l giương cao: như M-s đ giương cao con rắn trong sa mạc, Con Người cũng sẽ phải được giương cao như vậy (Ga 3,14; x. 8,28; 12,32.34).

 

Thnh Gio-an đ dng hai cch ni: được tn vinh v được giương cao l đều c ni đến ci chết của Cha Gi-su trn thập gi. V như thế giờ của Cha Gi-su chnh l giờ Người được tn vinh, được giương cao trn thập gi. Sự kiện ny l cao điểm của cng trnh cứu chuộc nhn loại được Cha Gi-su thực hiện như Người đ tin bo: Khi được giương cao khỏi mặt đ́t, ti sẽ ko mọi người ln với ti(Ga 12,32), nghĩa l ci chết của Cha Gi-su trn thập gi sẽ cứu chuộc ton thể nhn loại. Chnh khi quyết định giết Cha Gi-su, thượng tế Cai-pha đ ni lời tin tri, nhưng khng phải tự ng muốn ni: Cha Gi-su chết để quy tụ con ci Thin Cha đang tản mc ở khắp nơi về một mối (x. Ga 11,49-52). Chnh Cha Gi-su cũng đ từng ni: Ti cn có những chin khác khng thuộc rn ny. Ti cũng phải đưa chng về... (Ga 10,17). Đến đy chng ta mới hiểu tại sao khi ng Phi-lp-ph thưa với Cha Gi-su về những người Hy-lạp muốn gặp Người, Cha Gi-su như thể khng đp ứng trực tiếp ước muốn của họ, m lại ni: Đ đến giờ Con Người được tn vinh. Bởi v, người Hy-lạp đại diện cho dn ngoại, việc họ mong được gặp Đức Gi-su ni ln lng khao kht ơn cứu độ nơi dn ngoại. Những người Hy-lạp ny khng thuộc chủng tộc Do-thi, họ theo văn ho Hy-lạp v c thiện cảm với đạo Do-thi; c lẽ họ đ theo đạo nn đ tới Gi-ru-sa-lem dự lễ Vượt Qua (x. Ga 11,55).

 

Qua những tm hiểu trn đy, chng ta thấy Giờ của Cha Gi-su mang một nghĩa rất su xa, GIỜ đ mang tnh quyết định cho ơn cứu độ của ton thể nhn loại. Suốt trong lịch sử Phụng Vụ, Hội Thnh lun tn vinh Giờ của Cha Gi-su trong cc kinh nguyện. Thật vậy, khi đến GIỜ của Người, Cha Gi-su đ cầu nguyện cng Cha Cha bằng những lời long trọng:

 

Lạy Cha, giờ đ đến! Xin Cha tn vinh Con Cha đ̉ Con Cha tn vinh Cha i. 2Thật vậy, Cha đ ban cho Người quyền trn mọi phm nhn l đ̉ Người ban sự sống đời đời cho t́t cả những ai Cha đ ban cho Người. 3M sự sống đời đời đó l họ nhận biết Cha, Thin Cha duy nh́t v chn thật, v nhận biết Đ́ng Cha đ sai đến, l Gi-su Ki-t k.

 

4Phần con, con đ tn vinh Cha ở dưới đ́t, khi ohon t́t cng trnh l Cha đ giao cho con lm. 5Vậy, lạy Cha, giờ đy, xin Cha tn vinh con bn Cha: xin ban cho con vinh quang m con vẫn được hưởng bn Cha trước khi có thế gian m. 6Những kẻ Cha đ chọn từ giữa thế gian m ban cho con, con đ cho họ biết danh Cha. Họ thuộc về Cha, Cha đ ban họ cho con, v họ đ tun giữ lời Cha n. 7Giờ đy, họ biết o rằng t́t cả những g Cha ban cho con đều do bởi Cha, 8v con đ ban cho họ lời m Cha đ ban cho con p; họ đ nhận những lời ́y, họ biết thật rằng con đ từ Cha m đến, v họ đ tin l Cha đ sai con.

 

9Con cầu nguyện cho họ q. Con khng cầu nguyện cho thế gian, nhưng cho những kẻ Cha đ ban cho con, bởi v họ thuộc về Cha r. 10T́t cả những g con có đều l của Cha, t́t cả những g oCha có đều l của con; v con được tn vinh nơi họ s. 11Con khng cn ở trong thế gian nữa, nhưng họ, họ ở trong thế gian; phần con, con đến cng Cha.

 

Lạy Cha ch thánh, xin gn giữ các mn đệ trong danh Cha m Cha đ ban cho con, đ̉ họ nn một như chng ta t.12Khi cn ở với họ, con đ gn giữ họ trong danh Cha m Cha đ ban cho con. Con đ canh giữ, v khng một ai trong họ phải ohư ḿt, trừ đứa con hư hỏng, đ̉ ứng nghiệm lời Kinh Thánh u. 13By giờ, con đến cng Cha, v con nói những điều ny lc cn ở thế gian, đ̉ họ được hưởng trọn vẹn niềm vui của con. 14Con đ truyền lại cho họ lời của Cha, v thế gian đ ght họ, v họ khng othuộc về thế gian, cũng như con đy khng thuộc về thế gian. 15Con khng xin Cha ćt họ khỏi thế gian, nhưng xin Cha gn giữ họ khỏi ác thần. 16Họ khng othuộc về thế gian cũng như con đy khng thuộc về thế gian. 17Xin Cha ĺy sự thật m thánh hiến họ. Lời Cha l sự thật v. 18Như oCha đ sai con đến thế gian, th con cũng sai họ đến thế gian. 19V họ, con xin thánh hiến chnh mnh con, đ̉ nhờ sự thật, họ cũng được thánh hiến x.

 

20Con khng chỉ cầu nguyện cho những người ny, nhưng cn cho những ai nhờ lời họ m tin vo con y, 21đ̉ t́t cả nn một, như o Cha ở trong con v con ở trong Cha đ̉ họ cũng ở trong chng ta a. Như vậy, thế gian sẽ tin rằng Cha đ sai con. 22Phần con, con đ ban cho họ vinh quang m Cha đ ban cho con, đ̉ họ được nn một như chng ta l một b: 23Con ở trong họ v Cha ở trong con, đ̉ họ được hon ton nn một; như vậy, thế gian sẽ nhận biết l chnh Cha đ sai con v đ yu thương họ như đ yu thương con.

 

24Lạy Cha, con muốn rằng con oở đu, th những người Cha đ ban cho con cũng ở đó với con c, đ̉ họ chim ngưỡng vinh quang của con, vinh quang m Cha đ ban cho con, v Cha đ yu thương con trước khi thế gian được tạo thnh. 25Lạy Cha l Đ́ng cng chnh, thế gian đ khng biết Cha, nhưng con, con đ biết Cha, v những người ny đ biết l chnh Cha đ sai con. 26Con đ cho họ biết danh Cha, v sẽ cn cho họ biết nữa, đ̉ tnh Cha đ yu thương con, ở trong họ, v con cũng ở trong họ nữa.

 

 

An Lạc ngy 11-3-2024

Nguyễn Tuấn Hoan

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin Tức - Bnh Luận     Vinh Danh QLVNCH     Audio Files     Tham Khảo     Văn Học Nghệ Thuật     Trang Chnh