Lạc Việt, Con Rồng, Chu Tin

 

Nguyễn Nhơn

 

 

Sốc nặng pht hiện nguồn gốc người Việt

VTC Now | Kết quả Nghin cứu về bộ gen của người Việt do cc nh khoa học thuộc Viện nghin cứu Tế bo gốc - cng nghệ gen Vinmec (VRISG) thực hiện, cho thấy người Việt c thể c nguồn gốc từ chu Phi v khc xa bộ gen người Hn.

....

 

V sao m sốc?

Phải chăng vướng phải nền gio dục vong bản việt cọng mới c 45 năm nay m qun mất nguồn gốc?

 

Dn tộc Lạc Việt, Con Rồng Chu Tin, Văn minh La nước, trn bốn ngn năm Văn hiến, sao lại dnh dấp g với hn chệt du mục hung n?

 

Hy lắng nghe học giả Bc sĩ Nguyễn Xun Quang giảng giải:

 

Qua từ Kẻ c gốc nọc, đực, hng, mặt trời v ngn ngữ Quechua cho thấy Hng Vương trăm phần trăm l Vua Mặt Trời v người Việt trăm phần trăm l người Mặt Trời.

Ta thấy r K Dương Vương c cốt l con Hươu Cọc, Hươu Đực Lộc Tục c một khun mặt l con người đầu tin v l con hươu Keh của Đng cổ, ni Trụ Thế Gian, Trục Thế Giới K, Thần Đất Trụ Chống Trời Keb của Ai Cập cổ, Thần Ni Trụ Thế Gian, Trục Thế Giới Shiva của Ấn gio sinh ra từ Ni Trụ Thế Gian Kailash ở Himalaya, l một vị vua mặt trời đứng đầu của họ mặt trời thế gian Hồng Bng của dng Hng Vương thuộc ngnh thần mặt trời Vim Đế, vua tổ của Người Mặt Trời Xch Quỉ.

 

 

Nguyễn Nhơn

13/9/2019

 

 

KẺ SĨ

TẦM NGUYN NGHĨA NGỮ TỪ SĨ.

 

Nguyễn Xun Quang

 

Ngy nay chng ta thường thấy từ Hn Việt đi chung với nhiều loại người chỉ những người ny c một chc vụ quan trọng trong x hội như bc sĩ, dược sĩ, nha sĩ, binh sĩ, nghệ sĩ, liệt sĩ, dũng sĩ kể cả văn v v, kể cả hai phi nam v nữ. Trong x hội ngy xưa, sĩ được xếp vo giai cấp đứng đầu trong x hội: sĩ nng cng thương v thường thường chỉ phi nam. Nguyễn Cng Trứ đ tả r địa vị của Sĩ trong bi Kẻ Sĩ:

 

Tước hữu ngũ sĩ cư kỳ liệt,

(Tước c năm bậc th sĩ cũng dự vo)

 

Dn hữu tứ sĩ vi chi tin.

(Dn c bốn nghề th sĩ đứng đầu tin).

 

By giờ ta hy đi tm nguồn gốc nghĩa ngữ của Hn Việt sĩ. Nguyễn Cng Trứ đ dng từ đi KẺ SĨ, như thế ta thấy ngay theo qui luật từ đi trong Việt ngữ của Nguyễn Xun Quang (Tiếng Việt Huyền Diệu) th Sĩ chnh l từ Kẻ của Việt ngữ. Sĩ = Kẻ. Vậy ta tm nguồn gốc nghĩa ngữ của từ Kẻ th ta sẽ truy ngay ra được nguồn gốc nghĩa ngữ của từ sĩ.

 

Trong Tiếng Việt Huyền Diệu qua bi Gốc Chữ (Roots) Trong Tiếng Việt, ta đ biết:

 

.Kẻ c nghĩa l ci ko ngắn (L Ngọc Trụ, Việt Ngữ Chnh Tả Tự Vị). Ko l cy nọc đi đi với cột: cột ko. Cy que dng để gạch gọi l thước kẻ. Như thế kẻ c một nghĩa l cy ko ngắn, cy cọc, cy que.

 

Kẻ c gốc (root) từ chữ cổ Việt Ke, bộ phận sinh dục nam (Alexandre de Rhode, Từ Điển Việt-Bồ-La). Theo k=c=qu như kẽo kẹt = quẽo quẹt, ta c ke = que. Que, nọc (heo nọc), cọc (Qun tử c thương th đng cọc, Xin đừng mn m nhựa ra tay, hay Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ khng, Hồ Xun Hương), ni chung l vật nhọn biểu tượng cho bộ phận sinh dục phi nam. Ta cũng thấy điểm ny trong Anh ngữ, từ penis (dương vật) c pen-, bt, viết. Bt biến m với bt, vt. Viết biến m với vt, l que vt nhọn để vạch, để viết v với vọt l cy roi, cy que.

 

Ngoi ra cn c những từ cng gốc ke, kẻ như :

 

-K: cy que, cy cọc đng ở bờ nước. Sau ny đổ đ gọi l k đ. Theo e=u như me = mụ, ta c k = cừ. Đng cừ l đng k. Đọc thm hơi vo ta c cừ = chừ, chử. Hn Việt chử l bờ nước, bến sng, Chử Đồng Tử l cậu b sống ở ven sng, Chử X l lng ở ven sng. Cy cọc, cy k đng ở bờ nước để cột thuyền, sau chỗ c cắm cọc cột thuyền trở thnh bến nước, bến thuyền, Php ngữ quai, bờ nước, bờ sng c cng gốc k của Việt ngữ. Anh ngữ key, vng biển Caribean gọi l cay caya (vẫn pht m l ki), c lao, hn đảo nhỏ, bến nước như Key West, Coco Cay ở Florida chẳng hạn cũng vậy.

 

-K:

K thấy trong từ đi c k như c k bớt một thm hai, ngy xưa đếm bằng cy que c khắc vạch. Cy que c khắc vạch coi như l cc con số. Trả gi bằng cc cy que c khắc nn mới c cu c k bớt một thm hai. C k l từ ghp điệp nghĩa: c cũng c nghĩa l k. Con c l con k, con que, con nọc, con cọc, biểu tượng cho ci giống phi nam.

 

-K (palm)

K l loại cy c thn như cy que, cy cột thẳng đứng khng c cnh nhnh.

 

-Kẻ:

thước kẻ, đ ni ở trn.

 

-Khẻ:

g bằng que gọi l khẻ như khẻ tay. Ngy xưa thầy c thường dng thước kẻ khẻ tay học tr.

-Kẻ:

c nghĩa l đất, lng, chỗ ở v dụ như Kẻ Đổng, Kẻ Noi, Kẻ Sặt

Đồn rằng Kẻ Trọng lắm cau,

Kẻ Ct lắm la, Kẻ Mau lắm tiền.

(ca dao).

 

Kẻ đẻ ra từ qu (theo qui luật biến m k=qu như ke = que). Với nghĩa l chỗ ở, Việt ngữ kẻ lin hệ với ngn ngữ vng Lưỡng H:  Semitic kar chỉ town, thnh phố như Assyrian kar; Do Thi ngữ kir, kirjah(Brugsch, Egypt Under The Pharaohs, p.200); Syrian: Qir-Kamosh the town of Kamosh (trong Holy Scripture gọi l Karchemish) (Brugsch, p.291). Hn Việt k l đất người ở: kỳ: ci, cuộc đất ngn dặm Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam kỳ Kỳ l thần đất (Huỳnh Tịnh Paulus Của, Đại Nam Quốc m Tự Vị). Với nghĩa kẻ l chỗ ở v kẻ l nọc th k, kẻ nguyn thủy chỉ chỗ ở vng cao tức miền ni. Qu nguyn thủy l miền kẻ, miền ni, ngnh đất dương, nọc Thật sự qu ruột thịt với kẻ, ke nguyn thủy chỉ dng cho pha nọc, cha tức Qu Cha m thi, ngy nay dng chung cho cả pha nữ, mẹ nn dng l Qu Mẹ. Đng ra nn dng Qu Cha Đất Mẹ mới chỉnh.

 

-Kẻ:

l người như kẻ đ = người đ.

Kẻ với nghĩa l người lin hệ với Quảng Đng ngữ c, c, với Php ngữ qui (kẻ, người) Kẻ nguyn thủy chỉ người pha ngnh nọc, cọc, dương, mặt trời, ngnh hươu cọc (xem dưới).

 

-K:

cổ ngữ k l g như tri thc k l tri ghịt cnh g.

 

K biến m với qu (k=qu, ke = que) cũng c nghĩa l g như thấy qua từ đi điệp nghĩa g qu: g = qu.

 

K biến m với ke, bộ phận sinh dục nam, với k l ci nọc, con g l con k, con k, con kẻ, con qu, con ke, con que, con cọc, con c Điều ny cũng thấy r qua Anh ngữ con cock l con g trống m cũng c nghĩa l bộ giống phi nam. Con k, con qu l con g trống, g nọc.

 

-K:

Hn Việt k biến m với k l g lin hệ với Việt ngữ k, qu g.

Từ g hiện kim l biến m của cổ ngữ Việt c (g=c, gi = ci):

 

Ai về nhắn nhủ mi ra,

Để mi lại kể con c con k.

(ca dao).

 

C l k.

 

-Gh

đnh bằng que, gậy v dụ gh cho một trận. Theo gh=k như ghế = k (vật để ngồi như như cy đn k), ta c gh = k, kẻ, que.

 

-Ghẹ:

ghẹ lin hệ với  kẻ, ke que, nọc: g mi ghẹ l g mi đến thời chịu nọc, chịu đực. Con ghẹ l con cua xanh c hai gai nhọn như hai cy que nhọn ở hai bn mai.

 

-Qu:

Như trn đ biết qu l g que, g cọc, g cock. Theo k=c=qu, ta c k = qu. Qua từ ghp điệp nghĩa g qu ta c g = qu.

 

-Qu:

người phải chống que, chống gậy, chống nạng m đi.

 

-Quẻ:

cy que thăm.

 

-Vẽ:

theo qu = v như quấn = vấn, ta c que, quẻ = vẽ, khởi thủy dng cy que vạch thnh k hiệu thnh hnh sau gọi l vẽ. Vẽ c gốc que.

 

-C

C biến m với k như thấy qua từ đi c k. Con c l con k, con kẻ, con ke, con cọc, c C biến m với cồ, cu Con c l con kẻ, con ke, con cồ. Con c c mỏ di, nhọn biểu tượng cho dương tnh nn gọi tn theo chiếc mỏ v theo nghĩa biểu tượng.

 

heron, c.

Kẻ biến m với heron, c. Trung cổ Anh ngữ hern, được cc nh tầm nguyn nghĩa ngữ Ty Phương cho l c lẽ pht gốc từ tiếng gại mỏ ku kẹckẹc của loi c, dựa theo biến m h=k, her- = ker- = kẹc, kẹc nn c được gọi l heron. Giải thch ny nghe khng được thuyết phục lắm. By giờ ta lại phải nhờ tới Việt ngữ để giải thch cho thỏa đng. Như đ ni con c biểu tượng cho đực, dương tnh, hng tnh tức biến m với kẻ, ke. Theo h=c, her- = ke, c một nghĩa chỉ bộ phận sinh dục nam, her- = ke, k, que, c, cồ, cu, cọc, cc; her- = kẹc, cc. C biểu tượng cho bộ phận sinh dục nam. Her- = hạc, con c như Bạch Hạc l C Trắng, Hạc Tr l Ao C (c đi với ao đầm) v chỉ một loi chim cng họ nh c nhưng sống trn cạn l con hạc crane.

 

.theo h=k, her- = ker-, (h=k) = kẻ, k, k (cọc), ta c từ đi c kc k cho thấy r c = k = k= ker- = her-, heron.

 

Như thế ta thấy r cc nh tầm nguyn ngữ học Ty phương giải thch heron cũng pht gốc từ ker- nhưng cho l được gọi tn theo tiếng gại mỏ ku kẹc kẹc l cch giải thch theo duy tục.

 

cigogne (Php ngữ), c

C ci- = k, l cy, cọc, l ke.

 

Hero, người hng, anh hng.

 

Hng c một nghĩa lđực nhưthư hng lci vđực. Đực l dương l mặt trời. Hng Vương l Vua Mặt Trời, cc Lang l cc chng (con trai v cũng c một nghĩa l đục chisel) l đục, l đọc l nọc, l cọc, l đực l dương, l mặt trời. Hero c cng gốc her- với heron c nghĩa l kẻ, ke, cọc, c, cồ (đực). r như ban ngy Anh ngữ hero = Hn Việt hng.

 

Như thế hero, người hng c nghĩa l kẻ, l sĩ c gốc l nọc, cọc, cc .

 

-K:

K biến m với Kẻ, c nghĩa l ni cọc, ni nhọn đỉnh mang dương tnh (ni lửa), ni c hnh trụ, ni Trụ Thế Gian, Ni Trụ Chống Trời, chng ta c ni Knh Thin Trụ ở Sơn Ty. Cổ ngữ Việt gọi ni ny l nổng(g nổng) biến m với nống, que chống đỡ. Trong văn thư cổ c ni tới ni K lin hệ với Đại Tộc Việt. Ni K ny mang hnh bng ni Trụ Thế Gian, Ni Trụ Chống Trời, Knh Thin Trụ.

 

Ai Cập cổ c vị thần đất Keb c dương vật cương cứng chống bầu trời nữ thần Nut mang hnh ảnh ni Trụ Chống Trời Kẻ (xem dưới).

 

K

l con th đực, con Hươu đực.

K biến m với ko. K l con th c ko, c cọc tức c sừng nghĩa l con hươu. Theo qui luật biến m k=h (kết = hết), ko = ho (roi, cọc nhỏ), hiu, hươu, hưu, Mường ngữ ho l hc (bằng sừng). Ta đ thấy r hươu hiu, hiu, heo ruột thịt với ho l ci nọc ci roi. Con hươu l con ho, con ko. K, Kẻ với nghĩa l nọc, hươu lin hệ với gốc Hy-lạp kera- l sừng (keratin, chất sừng, keratitis, sưng mng sừng tức gic mạc mắt); với Php ngữ cerf, Latin cervus hươu, với Nam Ấn ngữ (Dravidian): Kui kruhu, krusu barking deer; Kuwi kluhu, kruhu, kurhu antelope; Malayalam kran hog-deer (Burrow-Emeneau 1984:161, no 1785) Vậy Việt ngữ Kẻ c nghĩa con Nọc, con sừng, con hươu. K chuyển ha với ki, cy ( = ấy, ci = ci ấy): cy, cọc l biểu tượng cho đực. Kỳ cũng cn c nghĩa l đm nhnh, chia nhnh như tam kỳ lộ, đường chia ba nhnh (Huỳnh Tịnh Paulus Của, Đại Nam Quốc m Tự Vị). Con vật k c cọc nhọn v chia nhnh hiển nhin l con hươu.

 

K Ln c K l que, nọc tức con đực. K c cốt (host) l con Cọc tức con hươu sủa sừng hai mấu nhọn munjac (mang gạc) (Việt Dịch Bầu Cua C Cọc); Ln biến m từ nang, ci bọc, ci ti chỉ con ci (Nguyễn Xun Quang, KQKTCSHV, 1999). K Dương Vương vua tổ của chng ta c K l con hươu đực, v vậy mới c nhũ danh l Lộc Tục, Hươu Đực (KQKTCSHV, 1999). K chnh l linh vật c cốt (host) l con hươu sủa (barking deer) hay mang gạc (muntjac) c sừng hai mấu nhọn. Việt ngữ gọi con k gọi l con ngh. Theo biến m ngh=k như nghẹt = kẹt, ta c ngh = k, kẻ.  con ni, con nai (KQKTCSHV). Linh vật k v ln c cốt l hươu v nai.

 

Ngoi ra ta cũng thấy:

 

Si.

Sĩ biến m với Si, tn một loi cy ruột thịt với cy đa dng lm biểu tượng cho Cy Vũ Trụ (Cy Tam Thế, Cy Đời Sống). Theo  truyền thuyết v cổ sử Mường Việt, Mẹ Tổ Dạ Dần sinh ra từ cy Si.

 

Từ Si c nghĩa gốc l Ki, Cy. V l Cy Vũ Trụ (Cy Tam Thế, Cy Đời Sống) cũng l thủy tổ của cc loi thực vật nn mới c tn c nghĩa tổng thể l Cy.

 

Sỉ, xỉ

Sỉ, xỉ biến m với Sĩ. Sỉ, xỉ l răng, răng nanh như li xỉ. Răng l vật nhọn. Theo đ=n, răng nanh = răng đanh (đinh), vật nhọn.

 

Shiva

Sĩ biến m với Shi, Shiva.

Thần Shiva c biểu tượng l Linga (xem dưới).

..

Tm lại

 

Như thế r như hai năm l mười Kẻ c gốc chữ (roots) với Ke, bộ phận sinh dục nam, c nguồn cội nguyn thủy su xa nhất l chữ Nọc que (I) trong chữ viết nng nọc vng trn-que với nghĩa nọc que, dương (cy, si, nọc, cọc, ke, kẻ, k, bộ phận sinh dục nam, dương, mặt trời). Như đ biết chữ nọc que v chữ nng vng trn O khởi thủy lấy từ hnh dng bộ phận sinh dục nam nữ v thế m Kẻ = Ke = K (cọc nhọn), Si (cy) = Sĩ = bộ phận sinh dục nam.

 

Như vậy Sĩ = Kẻ nn Sĩ c tất cả nghĩa của Kẻ c nguồn gốc nguyn thủy l ke, bộ phận sinh dục nam.

 

. . . . . .

By giờ ta hy kiểm chứng lại trong văn ha thế giới.

 

1.Chữ cổ Đng chu

 

Chứng tch cn thấy r l theo James Churchward trong ngn ngữ Đng cổ m ng gọi l Maya-Naga ngữ, một thứ ngn ngữ tiền Phạn (Proto-Sanskrit) c từ keh c nghĩa l con hươu v cũng l con người đầu tin của nhn gian (Children of Mu).

 

Hươu Keh, con Người Đầu Tin trn quả đất (James Churchward).

 

Hươu Keh ruột thịt với Việt ngữ Hươu K, với Kẻ (người) chnh l K (Dương Vương), vua tổ Xch Quỉ v cũng l người đầu tin của nhn loại c cốt l con Cọc (nọc, que, ke, kẻ), tức hươu sừng nn c nhũ danh l Lộc Tục (Hươu Đục, Hươu Đực, hươu nọc, hươu sừng). Xin nhắc lại Quỉ trong Xch Quỉ biến m với k, ki, kẻ chnh l Php ngữ Qui, kẻ, người. Xch Quỉ l Kẻ Đỏ, Người Mặt Trời.

 

2. Ai Cập cổ

 

Ai Cập cổ c vị Thần Đất l Keb (Geb) c Ke- ruột thịt với Việt ngữ Ke, bộ phận sinh dục nam, với Kẻ, với K. Vị thần Keb ny c bộ phận sinh dục hnh Trụ Chống Trời (k, kẻ) nng, chống nữ thần Bầu Trời Nut. R như ban ngy ni  Trụ Chống Trời, Trụ Thế Gian, Knh Thin Trụ l ni K, ni Kẻ, ni Ke c hnh bộ phận sinh dục nam.

 

Thần Đất Keb v thần nữ Bầu Trời Nut.

 

Theo truyền thuyết ở H Tĩnh c ni Nam Giới c nghĩa l ni c hnh bộ giống nam giới, l ni Ke, ni Kẻ, Ni K, ni Trụ Chống Trời (Khai Quật Kho Tng Cổ Sử Hừng Việt).

 

3. Trong Ấn gio

 

Shiva l một vị thần chnh trong Ấn gio. Theo sh= s=k, shiva = si (cy) = sĩ = ki, k c một nghĩa l bộ phận sinh dục nam. V thế biểu tượng chnh của Shiva l linga, bộ phận sinh dục nam. Ngoi ra Shiva cn c một nghĩa l Pillar of Fire, Trụ Lửa tức cọc mang dương tnh, c một khun mặt Ni Trụ Thế Gian, Trục Thế Giới ngnh dương. Shiva c biểu tượng thế gian l con b nandi (con th bốn chn c sừng tương đương với hươu cọc, hươu sừng). Shiva c một khun mặt của thần Đất Keb, của K Dương Vương.

 

4. Trong chữ gip cốt văn.

 

Chữ viết trn mai ra, xương, cho thấy nguồn gốc của từ sĩ cũng giống như từ kẻ c nghĩa l cọc, cược, bộ phận sinh dục nam.

 

 

Chữ sĩ vẽ hnh bộ phận sinh dục nam hay pht nguyn từ hnh vẽ một thứ kh giới cổ(Wang Hongyuan,The Origins of Chinese Characters, Sinolingua, Beijing, 2004).

 

Theo hnh trn, sĩ vẽ hnh bộ phận sinh dục nam hay pht nguyn từ hnh vẽ một thứ kh giới cổ. Bộ phận sinh dục nam được biểu tượng bằng cọc, nọc vật nhọn, giống như kh giới cổ đơn giản cũng chỉ l một vật nhọn.

 

Sĩ chỉ bộ phận sinh dục đực cũng thấy r qua từ , Hn Việt mẫuchỉ con th đực c chữ sĩ như mẫu ngưu l con b đực. Mẫu cũng cn c nghĩa l cy chốt cửa, nọc then ci cửa, như thế con vật đực c nghĩa l con th c nọc, cọc. Mẫu biến m với mu, vật nhọn, kh giới nhọn như x mu, mu thuẫn, với Việt ngữ mấu (ngạnh sắc), bấu (bằng mng nhọn sắc).

 

Ở hnh trn cũng xin lưu ở phần tham khảo (for reference) của chữ mũ (đực, nọc, cọc) c vẽ hnh con hươu sừng ở dưới bụng c phụ đề hnh cy cọc cắm trn mặt đất c cho biết l con hươu cọc, hươu nọc, đực. Điểm ny cho thấy hươu sừng biểu tượng cho th đực, nọc, cọc. Hn Việt lộc = Việt ngữ nọc. Con lộc l con nọc, con cọc, con log (khc cy). V thế con hươu l con cọc như thấy trn hnh, tn cổ Việt con hươu sừng l con Cọc do đ tr chơi Bầu Cua c con hươu sừng, con Cọc nn phải gọi l Bầu Cua C Cọc thay v gọi sai l Bầu Cua C Cọp (Việt Dịch Bầu Cua C Cọc).

 

Cũng xin lưu chữ tương tự như chữ thổ l đất, tại sao? l v thổ, đất thế gian lin hệ với Trụ Chống Trời được biểu tượng bằng Ni Trụ Thế Gian (ni K), trong ngũ hnh của Trung Hoa khi diễn tả theo hnh vung th hnh Thổ ở giữa tm hnh vung, tức l hnh trục, cột trụ. Trong gip cốt văn Thổ  được diễn tả bằng một trụ đ mang hnh ảnh ni trụ thế gian, ni K, trụ chống trời, hnh ảnh ng Bn Cổ (Bn l phiến đ bằng như bn thạch l đế giữ trụ cho vững v Cổ l cột trụ (cổ l cột trụ cắm đầu vo thn mnh). ng Bn Cổ l ng Trụ Chống Trời biểu tượng cho ci đất thế gian.

 

Trong gip cốt văn Thổ (tũ) được diễn tả bằng một trụ đ.

 

Thổ lin hệ với cột trụ, cọc như chữsĩ nn giống chữ sĩ chỉ khc nt ngang ở đy. Thổ l đất l ci bằng v thế nt ngang ở dưới biểu tượng cho mặt đất bằng nn phải cường điệu di hơn nt ngang ở đy chữ sĩ (nt ny ở chữ sĩ chỉ thnh bụng chỗ ci cọc đm ra).

 

5. Trong văn ha La Hy.

 

Ở trn ta đ thấy qua từ hero, người hng c her- = kẻ = sĩ. Điểm ny thấy rất r qua những lăng mộ, đi tưởng niệm anh hng liệt sĩ của văn ha La-Hy cổ thường xy theo hnh cậy cọc, cy n, trụ thạch bia obelik hay hnh dương vật v dụ như ở khu nghĩa trang tại Thnh Phố Thing Ling Phrygia (Hierapolis of Phrygia), ở Thổ Nhĩ Kỳ mộ tưởng niệm anh hng liệt sĩ c hnh dương vật.

 

 

Mộ tưởng niệm cc anh hng c hnh trụ trn dương vật trn c phụ đề tảng đ hnh qui đầu, ở Thnh Phố Thing Ling Phrygia (Hierapolis of Phrygia), khu nghĩa trang, tại Thổ Nhĩ Kỳ (ảnh của tc giả).

 

6. Qua văn ha cổ vng Andes.

 

- Ngn ngữ

 

Trong ngn ngữ của thổ dn Mỹ chu ở vng ni Andes (trong đ c ngn ngữ Quechua) những từ chỉ tổ tin ancestor, giống ni lineage v dương vật penis lin hệ với nhau về ngn ngữ v về ẩn (Salomon 1991:20; Zuidema 1977:256). Ta thấy họ giống hệt chng ta. Trong Việt ngữ từ giống (ni) chỉ dng tộc, tổ tin c nghĩa lin hệ với bộ phận sinh dục nam. Theo gi = d = ch, ta c giống = chống (que chống) = chng (vật nhọn) ruột thịt với bộ phận sinh dục nam. Ta c tổ tin l (Tổ) Hng c một nghĩa l Đực, bộ phận sinh dục nam, thuộc giống ni Việt (c một nghĩa l Ru, một vật nhọn, ruột thịt với bộ phận sinh dục nam), Tổ tin thế gian đầu tin của chng ta l K Dương Vương c K c gốc l bộ phận sinh dục nam, con chu Thần Mặt Trời Vim Đế. Họ l con chu thần mặt trời Inti. Như thế Hng Việt phải c nghĩa l Đực, c gốc từ chữ nọc que trong chữ viết nng nọc vng trn-que lin hệ với bộ phận sinh dục nam . Bắt buộc. Bắt buộc. V bắt buộc.

 

Xin Lưu

 

Đy l một điểm rất quan trọng cho thấy cc tộc cổ Peru v Inca lin hệ với cổ Việt nn ngn ngữ vng Andes ni chung, ngn ngữ Quechua ni ring lin hệ ruột thịt với ngn ngữ Việt. Sự lin hệ ny l một chứng sử bằng vng để ta biết, ta hiểu một cch xc thực, xc quyết giống (ni), tổ tin Hng, Việt của chng ta cũng lin hệ với bộ phận sinh dục nam giống như họ.

 

- Đồ gốm

 

Đồ gốm Tiền-Columbus Peru l một thứ hnh-tượng gốm dng như một thứ chữ viết (k tự) k ghi lại mọi kha cạnh của đời sống người Peru cổ, l một thứ sử gốm. C một chiếc bnh hnh một chiến sĩ (warrior) cho thấy từ gốm chiến sĩ của Peru cổ giống như Hn Việt lin hệ với dương vật.

 

Bnh gốm thời Vir diễn tả một chiến sĩ tay cầm khin, Bảo Tng Viện Larco.

 

Bnh gốm chiến sĩ, binh sĩ (tay cầm khin) thuộc ngnh dương mặt trời c mặt trời sinh tạo quay trn trong Vũ Trụ gio ở bn đi.

 

Bnh người chiến sĩ c đui l dương vật (Chồng người đi ngược về xui, Chồng ti ngồi bếp li đui ra ngoi, ca dao). Đui cũng l vi ấm m vi cũng c nghĩa l bộ giống phi nam (cậu ấm sứt vi). Vi cương cứng như cần cu r (như thấy qua cu đố chiếc ấm v bốn ci tch uống tr: Bốn c trong động bước ra, Đồ ph trắng hếu như hoa bng cần, ng Đồ tẩn ngẩn tần ngần, Bi (vi) ng cẩng tếu như cần cu r). Chiếc vi bộ giống cường điệu ni cho biết đy l một Kẻ, một Sĩ (c cy khin cầm ở tay xc thực l chiến Sĩ). Quả đng trăm phần trăm (chiến) Sĩ ruột thịt với Ki, K, Ke (bộ phận sinh dục nam) giống hệt như Việt ngữ lnh ruột thịt với Ấn ngữ linga, bộ phận sinh dục nam. C lẽ warrior chiến Sĩ ny l một người hng  được thờ phượng thuộc ngnh đực, dương, mặt trời (xc thực bằng hnh mặt trời sinh tạo ở bn đi), về sau trong Inca l dng thần mặt trời Inti.

 

Như thế Sĩ thuộc pha bn v gậy gộc, binh đao, can qua cũng c gốc từ chữ nọc bộ phận sinh dục. Chiến sĩ, khanh tướng l một khun mặt của Kẻ Sĩ thấy r trong bi thơ Kẻ Sĩ của Nguyễn Cng Trứ:

 

Trong lăng miếu, ra ti lương đống,

Ngoi bin thy rạch mũi can tương.

Lm sao cho bch thế lưu phương,

Trước l sĩ sau l khanh tướng.

 

- Tượng đ

 

Trong văn ha Recuay tiền Inca, như trn đ biết ngn ngữ vng ny cc từ chỉ tổ tin, chiến sĩ, người hng lin hệ với từ chỉ dương vật nn cc tượng đ tạc tổ tin, chiến sĩ (warriors), người hng c hnh dương vật.

 

Tc giả chụp với tượng đ tạc tổ tin hay chiến sĩ thường thấy ở cc đền đi của nền văn ha Recuay của Peru cổ, tại khu vườn của Viện Bảo Tng Larco, Lima, Peru.

Hiển nhin độc giả hiểu tại sao tc giả cười toe tot!

 

Kết Luận

 

Hn Việt Sĩ ngy nay c nghĩa chỉ những người giữ vai tr cột trụ của x hội như Nguyễn Cng Trứ đ viết trong bi Kẻ Sĩ về cả hai pha văn cũng như v, nam cũng như nữ. Sĩ chnh l Việt ngữ Kẻ, ta c từ đi Kẻ Sĩ, theo qui luật từ đi của Nguyễn Xun Quang ta c Kẻ = Sĩ (một lần nữa ở đy cho thấy qui luật ny đng trăm phần trăm). Kẻ l Ke (bộ phận sinh dục nam). Sĩ l Si (cy) l K (trụ, cột, cọc), l Ko (cọc), l cọc, l cc. Kẻ, Sĩ c nguồn cội, gốc gc xa thăm thẳm từ bộ giống của phi nam, từ chữ nọc que trong chữ viết nng nọc vng trn-que, một thứ viết cổ nhất của nhn loại. Ở đy ta đ thấy qua những bằng chứng hiện vật sờ v thấy được cho biết Kẻ, Sĩ c gốc l dương vật.

 

V thế ta c thể dng Việt ngữ Kẻ, Ke c gốc từ bộ giống phi nam truy tm nguồn gốc nghĩa ngữ của ngn ngữ loi người như ngn ngữ cổ Đng (Tiền Phạn, theo James Churchward) Keh, con hươu Kẻ v cũng l người đầu tin, ngn ngữ -Phi Keb, Thần Đất Ai Cập cổ, Phạn ngữ Shiva của Ấn gio, Hn cổ Sh trong gip cốt văn, Ấn u ngữ Hero trong trong văn ha La-Hy, ngn ngữ Thổ Dn Mỹ chu Quechua vng Andes, Nam Mỹ qua bnh gốm hnh-tượng k Peru cổ chiến sĩ, tượng đ Recuay cổ Peru

 

Qua từ Kẻ c gốc nọc, đực, hng, mặt trời v ngn ngữ Quechua cho thấy Hng Vương trăm phần trăm l Vua Mặt Trời v người Việt trăm phần trăm l người Mặt Trời.

 

Ta thấy r K Dương Vương c cốt l con Hươu Cọc, Hươu Đực Lộc Tục c một khun mặt l con người đầu tin v l con hươu Keh của Đng cổ, ni Trụ Thế Gian, Trục Thế Giới K, Thần Đất Trụ Chống Trời Keb của Ai Cập cổ, Thần Ni Trụ Thế Gian, Trục Thế Giới Shiva của Ấn gio sinh ra từ Ni Trụ Thế Gian Kailash ở Himalaya, l một vị vua mặt trời đứng đầu của họ mặt trời thế gian Hồng Bng của dng Hng Vương thuộc ngnh thần mặt trời Vim Đế, vua tổ của Người Mặt Trời Xch Quỉ.

 

KẺ SĨ | Bac Si Nguyen Xuan Quang's Blog bacsinguyenxuanquang.wordpress.com/2010/08/06...

--------------------------------------------------- 

 

Cuồng tnh ?!

Quốc Gia thật sự đếm bao người ?!

Bảo vệ Rồng Tin chết cng cười

Gi mi cờ Vng (*) lun nắm vng

m qui chnh nghĩa hổng bung lơi

Tn vinh Lạc Việt tỷ năm sống

Qu trọng Hồng Bng vạn kiếp đời

Đạo ngoại lai thờ cuồng tnh : tội ?!

Qu cha dưới thấp : giống đười ươi

Tm May/18/2020

(*)

 

  

Tin Tức - Bnh Luận     Vinh Danh QLVNCH     Audio Files     Tham Khảo     Văn Học Nghệ Thuật     Trang Chnh