Từ ngữ của miền Nam v Si Gn xưa

 

Nguyễn cao Trường

  

 

- Đoạn Nhứt

 

- Nhằm để ghi nhớ lại những từ m ngy xưa người Saigon/Miền Nam hay dng như: Mn ơi, Nghen, Hn, Hen, T T, Thềm ba, C rịch c tang, tn tn, v những cu thường dng như : Ku g như ku đ Thủ Thim, lm nư, cứng đầu cứng cổ, thng mười mưa thi đất, ci thằng trời đnh thnh đm...

 

- Xin nhờ mấy Anh Chị comment những từ no cn nhớ để Trường gp nhặt ngỏ hầu lưu lại những tiếng gọi, cu ni thn thương của người Saigon v miền Nam trước đy,  e rằng một ngy no đ n sẽ mai một

 

- Giọng ni, sự pha trộn của ngn ngữ miền Bắc di cư vo những năm 1950 ha cng ngn ngữ Saigon, miền Ty đ tạo nn thm một phong cch, giai điệu mới v bi Ny c em Bắc Kỳ nho nhỏ, hnh ảnh c gi chạy xe chậm ri tỏ ra bất cần mấy anh chng theo sau năn nỉ lm quen  khng biết đ bao nhiu lần lm bng khung xao xuyến lng người nghe.

 

Nhứt l ci giọng người Bắc khi vo Nam đ thay đổi n nhẹ nhng, ngang ngang như giọng miền Nam th tiếng lng miền Nam cng pht triển. Dễ nghe thấy, người Bắc nhập cư ni từ Xạo ke dễ hơn l ni Ba xạo, chnh điều đ đ lm tăng thm một số từ mới ph hợp với chất giọng hơn. Chất giọng đ rất dễ nhận diện qua những MC như Nam Lộc, Nguyễn Ngọc Ngạn m cc Anh Chị đ từng nghe trn cc Video chương trnh Ca nhạc, kể chuyện, .

 

- Đặc biệt trong dịch thuật, nếu khng am hiểu văn ni của Saigon miền Nam nếu dng google dịch th qua biểu hổng qua qua qua đy cũng dzậy (cu gốc: Hm qua qua ni qua qua m qua hỏng qua, hm nay qua ni qua hỏng qua m qua qua) n dịch ra như vầy through through through through this gaping expression too ng Ty đọc hiểu được th chịu chết Hay như cu giỏi dữ hn th google dịch cũng ngất ngư con lạc đ

 

Trong văn ni, người Miền Nam hay dng điệp từ cng nguyn m, hay phụ m, hoặc dng hnh tượng một con vật để tăng cấp độ nhấn mạnh: như b lp b xm, c chớn c cho, sai bt bng beng (từ bng beng khng c nghĩa), sai đứt đui con nng nọc,  chắc l phải cả pho sch mới ghi lại hết

 

Phong cch xử dụng từ như vậy Trường mong sẽ c một dịp no đ viết một bi về n. H! ai người miền Nam th cũng hiểu cu ny: thi tao chạy trước tụi by ở lại chơi vui hn, ở đy chạy cũng c nghĩa l đi về, chứ khng phải l động từ chạy = to run như Anh ngữ.

 

Hay v lạ hơn, cch dng những tựa hay lời bi ht để thnh một cu ni thng dụng c lẽ phong cch ny trn thế giới cũng l một dạng hiếm, ring Miền Nam th nhiều v kể v dụ: Khi nghe ai ni chuyện lập đi lập lại m khng chn th người nghe ca một đoạn: Nhắc chi chuyện cũ thm đau lng lắm người ơi!, hoặc khi sắp chia tay th lại hỏi: Đm nay ai đưa em về! người ngoại quốc ai khng biết cứ tưởng l người đ đang ca chứ hổng phải đang hỏi mnh, như khi nghe ai ni chuyn m chuyện ny ai cũng biết rồi th lại ni: Xưa rồi diễm với ci giọng m m iễm ko di tha thướt.

 

- Tuy nhin, do những từ ny được trnh by bằng chữ nghĩa nn cch xi nhấn m, ln giọng của người Miền Nam khng thể biểu lộ hết ci hay của n, v dụ như ring cu: thằng cha mầy, lm g m mồ hi đổ ướt hết o dậy? cụm từ thằng cha mầy ko di hơi lại c nghĩa l gọi yu thương chứ khng phải la mắng, tương tự khi mấy c gi ngut (ni): X! Hổng chịu đu, X! Cha gi dịch n!, Sức mấy! ng ni g tui ưa hổng nổi nha!, Cha gi kh ưa! với cch nhấn giọng th nghe rất dễ thương v dịu dng nhưng kh gần lắm nghen, nhưng đến khi nghe cu Tui ni lần cuối, tui hổng giỡn chơi với ng nữa đu đ nghen! th coi chừng liệu hồn đ.

 

Thực ra khng phải người Saigon ai cũng xi hết mấy từ ny, chỉ c người bnh-dn mới dm xi từ như Mả cha, Tổ mẹ để km theo cu ni m thi. Dn nh tr thức t ai được Ba M cho ni, ni ra l vả miệng khng kịp ngp lun, gio dục ngy xưa trong gia đnh rất l kh, nhất l mấy người lm bn nghề gio dạy con cng kh dữ nữa. Ra đường nghe mấy đứa con nt ni ĐM thậm ch cn khng hiểu n ni g, về nh hỏi lại chữ đ l g, chưa g đ bị cấm tiệt khng được bắt chước, lc đ chỉ nghe Ba M trả lời: Đ l ni bậy  khng được bắt chước đ nghen!.

 

Chưa kể tới chuyện người lớn đang ngồi ni chuyện m chạy v xầm xập hỏi th cũng bị la rầy liền: Chỗ người lớn ni chuyện khng được chen v nhớ chưa?. Đến năm 1980 th gio dục cũng khc hẳn ngn ngữ bắt đầu đảo lộn ở cấp tiểu học tiếng Saigon dần dần bị thay đổi, đến nay trn cc chương trnh Game Show chỉ cn nghe giọng miền Nam với cu ni: Mời anh trả lời ạ Cc bạn c thấy đng khng ạ, ạ ạ ạ ci g cũng ạ.lm tui thấy lạ. Thm nữa, by giờ m xem phim Việt Nam th hnh như khng cn dng những từ ngữ ny, khi kịch bản phim, hay tiểu thuyết đặt bối cảnh vo thời điểm xưa m dng ngn ngữ hiện đại lồng vo, coi phim nghe thấy n lạ lạ lm sao đu

 

T te t te cht, mong rằng mọi người khi đọc những từ ny sẽ hồi tưởng lại m hưởng của Saigon một trời thương nhớ!

 

Chơn thnh cm ơn những đng gp của qu vị!

 

Trn trọng!

 

 

Nguyễn Cao Trường

 -----------------------------------------------------

 

1. A-ma-tưa (ơ) = hổng chuyn nghiệp (gốc Php Amateur)

2. nha = thường đi cuối cu mệnh lịnh dặn d, ngăn cấm (khng chơi nữa nha)

3. ng chừng, đu chừng, hổng chừng, dễ chừng = dự đon (từ đy qua kia ng chừng 500 thước Đu chừng thằng Su chiều nay n da tới đ by)

4. Anh em cột cho

5. o ca-r = o kẻ (bắc)

6. o thun ba l = o thun ba lổ, o May (bắc) gốc Php maillot

7. p-phe = trng mnh, v mnh (chạy p-phe vớt c cht kiếm tiền!) gốc tiếng Php affair

8. p-ph = hiệu ứng, hiệu quả (billard: để hết p-ph bn tri chi đầu cơ xuống ko nhẹ l n qua liền h)

9. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trng nồi, ngồi trng hướng

10. Ăn cộc đi con =  ăn nhiều d (G Cng)

11. Ăn hng = ăn uống, đi ăn ci g nhẹ như ch, chứ khng phải ăn cơm trưa-chiều. (Thường chỉ c con gi mới dm đi ăn hng, hồi xưa con trai khng dm đi ăn hng v bị chọc th mắc cỡ lắm, thm nữa, gia đnh gio dục con trai khc với con gi, thường ng B B hay ni: con trai phải ra con trai nghen, ai đời con trai m ăn hng như con gi. Con gi m đi ăn hng nhiều cũng bị la rầy. (sau ny mấy tay trộm cướp cũng xi từ ăn hng, tức l đi giựt dọc, cướp bc từ sau1975)

12. m binh = C hồn, cc đảng, ph phch (mấy thằng m binh = mấy đứa nhỏ ph phch)

13. B chằn lửa = người dữ dằn (dữ như b chằn)

14. B chấy, b pht = qu x Ngon b chấy b cht ch! L ngon qu trời đất lun!

15. Ba ke, Ba xạo = xạo sau ny (1975) c thm chữ ba đa rồi bớt dần thnh đa ( đừng c đa= đừng c ni xạo)

16. Ba lăm = 35 = gi d (d 35)

17. Ba lơn = tnh hay đa cợt, chng ghẹo người khc nhưng khng gy hại, hoặc c chủ đch hại người

18. B Lp B Xm = Tầm xm B lp

19. B tm = nhiều chuyện (thi đi b tm = đừng c nhiều chuyện nữa, đừng ni nữa)

20. Ba Tăng = Bảo k gốc Php Patent

21. Bang ra đường = chạy ra ngoi đường lộ m khng coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghnh ngang ra đường

22. Bnh ki = bự

23. Banh ta lng = như hết chuyện (gốc từ ci talon của vỏ xe)

24. Bảnh tỏn, Su bảnh= đẹp ra dng (mặt đồ v thấy bảnh tỏn gh nha)

25. Banh x lỏn

26. Bạt mạng = bất cần, khng nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)

27. Băng = nh băng, ngn hng gốc Php (banque)

28. Bặc co tay đi = đnh nhau tay đi

29. Bắt kế: l do PƠRKAI KUDA m ra, Pơkai = Thắng vo xe, Kuda = Con ngựa.

30. Bặm trợn = trng dữ tợn, dữ dằn

31. Bất thnh lnh = đột ngột, Bất tử

32. Bầy hầy = b bối, ở dơ

33. Bẹo = chưng ra, Bệu (gốc từ cy Bẹo gắn trn ghe để bn hng ở chợ nổi ngy xưa)

34. Bẹo gan = chọc cho ai nổi đin, ứa gan

35. Bề hội đồng = hiếp dm tập thể

36. Bển = bn đ, bn ấy (tụi n đang chờ con bn bển đ!)

37. B l = khng biết đường trả lời, khng biết

38. B xị = buồn

39. Biết đu n, biết đu n, = biết đu đấy

40. Biết sao hn!

41. Biệt tung biệt tch, biệt tăm biệt tch, mất tch, mất tiu, đu mất = khng c mặt, mất dấu

42. Biểu (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi! lời trch nhẹ nhng) = bảo, nhưng cu ai biểu th lại c hm người kia: tự lm th tự chịu

43. Bnh thủy = phch nước

44. Bnh-dn = bnh thường

45. Bt bng

46. Bo bo x = nghỉ chơi khng quen nữa (động tc lấy tay đập đập vo miệng vừa ni của con nt)

47. Bỏ qua đi tm = cho qua mọi chuyện đừng quan tm nữa (chỉ ni khi người đ nhỏ vai vế hơn mnh)

48. Bỏ th = bỏ

49. Bồ = gọi bạn thn thiết ( chiều nay bồ rnh tạt qua nh chở tui đi lun nghen)

50. Bồ đ = bị bạn gi bỏ.

51. Bội phần, mun phần = gấp nhiều lần

52. Bồn binh = Bng binh, vng xoay (nay)

53. Buồn xo, buồn hiu = rất buồn (lm g m coi ci mặt buồn xo dậy?)

54. Buột = cột

55. Bữa = buổi/từ đ tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đu m hổng thấy qua chơi?)

56. C chớn c cho = khng ra g

57. C chớn chống xm lăng.  C lần ra khi lửa. (một cu ni trong thời chiến)

58. C giựt = lăng xăng, lộn xộn

59. C k d ngỗng = di dng, nhiều chuyện

60. C lăm = ni lắp

61. C Na X Muội = chuyện khng đu vo đu

62. C nghinh c ngang = nghnh ngang

63. C nhng = rnh rỗi khng việc g để lm (đi c nhng tối ngy), c khi gọi l nhng nhng

64. C lơ phất phơ

65. C rem = kem

66. C rề, C rịt c tang = chậm chạp

67. C rịch c tng

68. C rởn = giởn chơi cho vui, ngoi ra cũng c nghĩa như ba lơn

69. C tng = bnh thường, qu ma,

70. C tong c teo = ốm, gầy yếu

71. C tưng c tửng

72. Ci thằng trời đnh thnh đm

73. Cm rm = ni tm lum khng đu vo đu / ni nhy

74. Cạn tu ro mng; ăn cho đ bt = v ơn

75. Cng quấy = ph phch hư hỏng

76. Cạo đầu kh

77. Cảo = ko, rt (cảo điếu thuốc gần tới đt)

78. Cảo Dược = lm cho thẳng

79. C chi hng? = c chuyện g khng?

80. Coi = thử; liền vd: Ni nghe coi? Lm coi

81. Coi bộ ngon ăn, ngon ăn đ nghen = chuyện dễ ăn (khng lin quan tới ngon dỡ chuyện ny lm coi bộ ngon ăn đ nghen!)

82. Coi được hng?

83. Cn ai trồng khoai đất ny = chnh l ti, Ti đy chớ ai

84. Cn khuya = cn lu ( uh! my ngon nho v kiếm ăn, cn khuya tao mới sợ my!)

85. Con ở = người ở, (nay Oshin từ tựa đề bộ phim của Nhật)

86. C hồn, cc đảng

87. Cng tử bột = nhn c dng vẻ thư sinh yếu đuối Xem thm

88. C lần, c lần lữa = từ gốc từ con c lần chậm chạp, lề mề, chỉ người qu chậm lụt trong ứng đối với chung quanh (thằng ny c lần qu!)

89. Cua gi = tn gi

90. Cụng = chạm

91. Cuốc = chạy xe (tui mới lm một cuốc từ Hocmon dzia Saigon cũng được trăm hai bỏ ti!)

92. Cưng = cch gọi tru mến (Cưng dn Trảng bng n! Trn cưng dẫn si dậy h)

93. Cứng đầu cứng cổ

94. Chả = Cha đ

95. Ch b, tổ chảng, ch b lữa = to lớn, bự

96. Cha chả = gần như từ cảm thn Trời ơi! (Cha chả! hổm ry đi đu biệt tch dzậy ng?)

97. Chng hng ch h = banh chn ra ngồi (Con gi con đứa g m ngồi chng hng ch h h, khp chưn lại ci coi!)

98. Chy ti = hết tiền

99. Chạy, Dọt, Chẩu = đi khi cũng c nghĩa l đi về (thi tụi by ở chơi tao chạy (dọt) trước !) Chẩu: nguyn gốc m lấy từ tiếng Quảng Đng

100. Chạy te te = chạy một nước Con nhỏ vừa nghe B Hai ku ra coi mắt th n xch đch chạy te te ra đằng sau trốn mất tiu rồi.

101. Chạy tẹt ga, đạp hết ga= ko hết ga, hết sức cũng c nghĩa l chơi thoải mi my cứ chơi tẹt ga (mt trời ng địa) đi, đừng c sợ g hết, c g tao lo (ga = tay ga của xe)

102. Chạy u đi

103. Chạy vắt gi ln cổ, Chạy st quần, Chạy đứng tc = chại khng kịp thở

104. Chằn ăn trăn quấn = dữ dằn

105. Chăm bẳm = tập trung (dm ci g m dm chi chăm bẳm vậy?)

106. Chậm lụt = chậm chạp, khờ

107. Chận họng = khng cho người khc ni hết lời

108. Chm v (d)= trốn trốn cuộc hẹn trước

109. Chn = bt

110. Chn đt ơi, mn đt ơi, chn ơi, Mn ơi = ngạc nhin

111. Cho queo = một mnh (lm g buồn nằm cho queo một mnh dậy?)

112. Chết cha my chưa! c chiện g dậy? = một cch hỏi thăm xem ai đ c bị chuyện g lm rắc rối khng

113. Ch = giỏi (anh ấy học ch lắm đ).

114. Chin = rn

115. Chnh nh, chần dần = ngay trước mặt (Nghe tiếng gọi thằng Tư quay đầu qua th đ thấy tui chnh nh trước mặt)

116. Chịu = thch, ưa, đồng (Hổng chịu đu nha, n! chịu thằng đ khng tao gả lun)

117. Chỏ mũi, chỏ mỏ= xa, xen vo chuyện người khc

118. Chi lọi = chi sng

119. Chỏng mng = mệt bở hơi tai (lm chỏng mng lun đy n)

120. Chỗ lm, Sở lm = hng xưỡng, cơ quan cng tc

121. Chột dạ = nghe ai ni trng ci g mnh muốn dấu

122. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt

123. Chm hum = ngồi b gối hoặc ngồi lu một chỗ khng nhc nhch, khng quan tm đến ai (c g buồn hay sao m ngồi chm hum một chỗ dậy?)

124. Chưn = chn

125. Chưng hững = ngạc nhin

126. Chưng ra = trưng by

127. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dng khi ni với người ngang hng) = Vng, Ạ

128. Dạo ny = thường/nhiều ngy trước đy đến nay (Dạo ny hay đi trễ lắm nghen! /thường)

129. Dấm da dấm dẵng

130. Dn chơi cầu ba cẳng = dn giang hồ cũng c nghĩa khc l chịu chơi nữa (nhn my giống dn chơi cầu ba cẳng qu)

131. Dy, khng c dy dz n nghe chưa = khng được dnh dng đến người đ

132. D chừng = coi chừng (Tui lỡ ni lớn cht ai d n nghe được, chứ thiệt tnh tui đu c muốn)

133. Dễ to = dễ sợ

134. D ghẻ = mẹ kế

135. Dị hợm = qui dị, khng giống ai

136. Dĩa = Đĩa

137. Diễn hnh, Diễn Binh = diễu hnh, diễu binh (chữ diễu by giờ dng khng chnh xc, thật ra l diễn mới đng)

138. Diễu dỡ = ????

139. Dọt lẹ

140. D din (v duyn) = khng c duyn (Người đu m v din thi vậy đ h chữ thi chỉ để tăng mức độ chứ khng c nghĩa l hi thi)

141. D =

142. Du ngoạn = tham quan

143. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền nam đọc Vụt = Dục m cờ t đọc thnh m tờ, giống như chữ buồn giọng miền nam đọc thnh buồng)

144. Dng dằng = ương bướng

145. Dữ đa, Dữ hn v dữ hn = rất (giỏi dữ hn cũng c nghĩa l khen tặng nhưng cũng c nghĩa l đang răn đe trch mc nhẹ nhng ty theo ngữ cảnh v cch diễn đạt của người ni v dụ: Dữ hn! lu qu mới chịu gh qua nh tui nhen, nhưng my muốn lm dữ phải hn th lại c răn đe nặng hơn ) Dữ đa thường dng cuối cu ci ny coi bộ kh kiếm dữ đa

146. Dza, dề = về (thi dza nghen- cu ny cũng c thể l cu hỏi hoặc cu cho ty ngữ điệu ln xuống người ni)

147. Dừa dừa (vừa) thi nhen = đừng lm qu

148. Đ c lăn dưa = lưu manh

149. Đa đi hia = đi chỗ khc.

150. Đ nha! = Sướng nha!

151.Đi pht thanh = đi tiếng ni

152.Đnh dy thp = gữi điện tn

153.Đng = đường (Đi một đng học một sn khn)

154.Đnh đn đnh đọ = Đnh đn (học th lo học khng đnh đn đnh đọ nhe hng) một cch để ch việc đnh đn bằng cch ghp thm hai từ ly đnh đọ pha sau.

155.Đnh t xầm, Quảnh t x = oẳn t t (tr chơi bằng tay ra ko, ba, bao) gốc từ tiếng Anh: one two three

156.Đm ra = thnh ra

157.Đo ht = nữ diễn vin cải lương, Ti tử cải lương = nam

158.Đặng = được (Qua tnh vậy em coi c đặng hng?)

159.Đầu đường x chợ

160.Đen như ch d (v) = đen thui, đen thi li = rất l đen

161.Đẹp trai con b Hai = đẹp

162.Đế = chen thm (đang ni n đế v một cu chận họng lm tui cm lun)

163.Đm nay ai đưa em da = hm nay về lm sao, khi no mới về (một cch hỏi) từ bi ht Đm nay ai đưa em về của Nguyễn nh 9

164.Đi bang bang = đi nghnh ngang

165.Đi bụi

166.Đi cầu = đi đại tiện, đi nh x

167.Đi mần = đi lm

168.Đồ bỏ đi = đồ hết xi (người g xi hổng d, đng l đồ bỏ đi m)

169.Đồ gi dịch = ch người mất nết ty ngữ cảnh v cch nhấn m, ko di th sẽ c hm khc

170.Đồ mắc dịch = xấu nết tuy nhin, đối với cu Mắc dịch hng n! c khi lại l cu ngut khi bị ai đ chng ghẹo

171.Đờn = đn

172.Đm xe = Mai-ơ

173. Đực rựa = đn ng, con trai

174. Đừng c mơ, đừng c hng

175.Được hem (hn/hơm)? = được khng? chữ hng đọc trại thnh hn, hem hoặc hơm

176. Gc dan = bảo vệ, người gc cổng (gốc Php: Guardian)

177. Gần xịt = thiệt l gần

178. Ghẹo, chng ghẹo = chọc qu

179. Ght = ty cch nhấn giọng v ko di  th. ght chưa chắc đ ght m chỉ l cu ni thể hiện thương, hay chấp nhận nữa hổng chừng. Ng n m thấy ght gh .! (ght thương) chớ hồng phải NHN (giọng Bắc) thấy ght. Dm ci bản mặt n m pht ght (ght thiệt)

180. Gh = rất hay gh h ty theo ngữ cảnh v m điệu th n mang nghĩa l khen hoặc ch

181. Ghệ linh= em đẹp

182. Gớm ghiết = nhn thấy gh, khng thch

183. Gi dịch = Gi d

184. Gi hp = gi khằn, gi c đế

185. Giục giặc, hục hặc = đang gy gổ, khng thm ni chuyện với nhau (hai đứa n đang hục hặc!)

186. Ghi-đng, Bọt-ba-ga

187. Hng, Sở = cng ty, x nghiệp

188. Hay như = hoặc l

189. Hầm = nng (trời hầm qu ngồi khng m người n đổ mồ hi ướt nhẹp)

190. Hầm b lằng (gốc tiếng Quảng Đng);

191. Hậu đậu = lm việc g cũng khng tới nơi tới chốn

192. Ho queo = xụi lơ, bi xị

193. Hết = chưa, hoặc chỉ nng cao mức độ nhấn mạnh (chưa lm g hết)

194. Hết trơn hết trọi = chẳng, khng Hết Trọi thường đi km thm cuối cu để diễn tả mức độ (Ở nh m hổng dọn dẹp phụ tui g hết trơn (hết trọi) !)

195. Hi mợi= thi my ơi

196. Hồi nảo hồi no = xưa ơi l xưa

197. Hồi nẳm = lu lắm rồi khng nhớ ngy thng

198. Hổm bữa = hm trước

199. Hổm ry, mấy ry = từ mấy ngy nay

200. Hổng c chi! = khng sao đu...

 

Cn tiếp....

 

 

 

Tin Tức - Bnh Luận     Vinh Danh QLVNCH     Audio Files     Tham Khảo     Văn Học Nghệ Thuật     Trang Chnh