Từ Quân Đội đến Quân Lệnh: Ư nghĩa của những danh từ quen thuộc trong đời sống Quân Ngũ.

 

Đoàn Xuân Thu

 

 

Trong sinh hoạt quân sự, người ta thường nghe những danh từ như quân đội, quân lực, quân phong, quân kỷ, quân hàm, quân phục, quân trang, quân dụng...

 

Tuy nhiên, bên cạnh những chữ quen thuộc ấy, c̣n nhiều thuật ngữ khác cũng rất quan trọng để diễn tả toàn bộ sinh hoạt, tổ chức và tinh thần của một quân đội.

 

Muốn hiểu một quân đội không thể chỉ nh́n vào súng đạn hay quân số. Một quân đội đúng nghĩa c̣n bao gồm tổ chức chỉ huy, tinh thần chiến đấu, truyền thống, kỷ luật, danh dự và sự hy sinh của người quân nhân.

 

 

1. Trước hết là chữ quân đội. Đây là danh từ căn bản nhất, chỉ một tổ chức vơ trang chính thức của một quốc gia. Quân đội có nhiệm vụ bảo vệ lănh thổ, chủ quyền và an ninh quốc gia. Một quân đội hiện đại thường gồm nhiều quân chủng như Lục quân, Hải quân, Không quân cùng các binh chủng và ngành chuyên môn.

 

2. Nếu nói rộng hơn, người ta dùng chữ quân lực. Quân lực không chỉ là những người cầm súng mà là toàn bộ sức mạnh quân sự của một quốc gia, bao gồm con người, vũ khí, hậu cần, khả năng chỉ huy, tinh thần chiến đấu và tiềm lực quốc pḥng. V́ vậy, khi nói đến Quân Lực Việt Nam Cộng Ḥa, ư nghĩa không chỉ là những đơn vị tác chiến mà c̣n bao gồm toàn bộ hệ thống quân sự của miền Nam Việt Nam.

 

3. Một khái niệm quan trọng khác là quân chủng. Quân chủng là những thành phần lớn trong quân đội, được phân chia theo môi trường và phương thức tác chiến. Thí dụ như Lục quân chiến đấu trên bộ, Hải quân hoạt động trên biển, Không quân chiến đấu trên không. Mỗi quân chủng có nhiệm vụ, phương tiện và cách huấn luyện riêng biệt.

 

4. Trong mỗi quân chủng lại có các binh chủng. Binh chủng là những lực lượng chuyên môn có nhiệm vụ đặc biệt. Chẳng hạn trong Lục quân có các binh chủng như Bộ binh, Thiết giáp, Pháo binh, Công binh, Truyền tin, Quân y. Một đơn vị bộ binh có thể cần sự yểm trợ của pháo binh, thiết giáp và công binh mới có khả năng hoàn thành nhiệm vụ trên chiến trường.

 

5. Bên cạnh đó c̣n có chữ quân đoàn, sư đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, trung đội, tiểu đội. Đây là những cấp tổ chức quân sự từ lớn đến nhỏ.

 

Một quân đoàn gồm nhiều sư đoàn, thường phụ trách một chiến trường rộng lớn. Một sư đoàn gồm nhiều trung đoàn. Một trung đoàn gồm nhiều tiểu đoàn. Một tiểu đoàn gồm nhiều đại đội. Đại đội gồm trung đội, và trung đội gồm tiểu đội.

 

Sự phân chia này giúp quân đội có hệ thống chỉ huy rơ ràng, từ cấp chiến lược đến cấp người lính trực tiếp chiến đấu.

 

6. Một chữ khác rất quan trọng là quân lệnh. Quân lệnh là mệnh lệnh trong quân đội, được cấp chỉ huy ban hành để đơn vị thi hành nhiệm vụ. V́ chiến tranh đ̣i hỏi sự nhanh chóng và chính xác, quân lệnh phải được tôn trọng nghiêm chỉnh.

Người xưa thường nói: “Quân lệnh như sơn”, nghĩa là mệnh lệnh quân sự phải vững chắc như núi, không thể tùy tiện thay đổi hay chống lại.

 

7. Đi đôi với quân lệnh là quân kỷ. Nếu quân lệnh là mệnh lệnh cụ thể th́ quân kỷ là toàn bộ hệ thống kỷ luật của quân đội. Quân kỷ giữ cho hàng ngũ được thống nhất, bảo đảm rằng mỗi quân nhân biết trách nhiệm của ḿnh và tuân thủ những nguyên tắc chung.

 

Một quân đội thiếu quân kỷ có thể đông đảo nhưng không thể trở thành một lực lượng chiến đấu hữu hiệu.

 

8. C̣n quân phong lại thuộc về khía cạnh tinh thần và tác phong. Quân phong thể hiện cách cư xử, nếp sống, danh dự và phẩm chất của người lính. Một quân nhân có quân phong là người biết giữ lễ nghi, tôn trọng cấp trên, thương yêu đồng đội, cư xử đúng mực với dân chúng và luôn giữ h́nh ảnh tốt đẹp của quân đội.

 

Nếu quân kỷ tạo nên sự trật tự th́ quân phong tạo nên danh dự.

 

9. Trong đời sống quân ngũ, người ta cũng thường nói đến quân huấn. Quân huấn là công việc huấn luyện quân sự, giúp người lính có khả năng chiến đấu. Nội dung quân huấn bao gồm kỹ thuật sử dụng vũ khí, chiến thuật, thể lực, điều lệnh, địa h́nh, thông tin liên lạc và khả năng phối hợp trong đơn vị.

 

Một quân đội mạnh không chỉ nhờ vũ khí hiện đại mà c̣n nhờ sự huấn luyện nghiêm túc của quân nhân.

 

10. Ngoài quân huấn c̣n có quân y, tức ngành chăm sóc sức khỏe trong quân đội. Quân y gồm các bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng viên và các cơ sở cứu chữa phục vụ chiến trường. Trong chiến tranh, người lính quân y thường phải đối diện với hiểm nguy không kém người chiến đấu v́ họ có nhiệm vụ cứu thương ngay giữa bom đạn.

11. Về đời sống vật chất, ngoài quân phục, quân trang và quân dụng c̣n có quân nhu. Quân nhu là ngành lo việc cung cấp những nhu yếu phẩm cho quân đội như lương thực, quân trang, vật dụng sinh hoạt. Một đạo quân có thể chiến đấu giỏi nhưng nếu thiếu tiếp tế th́ không thể duy tŕ lâu dài.

 

12. C̣n quân giới là ngành liên quan đến vũ khí và kỹ thuật quân sự. Quân giới phụ trách bảo quản, sửa chữa và cung cấp các loại vũ khí, đạn dược cho đơn vị.

13. Ngoài ra c̣n có quân pháp, tức hệ thống pháp luật và tư pháp trong quân đội. Quân nhân ngoài việc chịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia c̣n phải tuân theo những quy định đặc biệt của quân luật và quân kỷ.

 

Như vậy, đời sống quân sự không chỉ có chiến đấu. Đằng sau một người lính ngoài mặt trận là cả một hệ thống rộng lớn gồm chỉ huy, huấn luyện, hậu cần, quân y, kỹ thuật và kỷ luật.

 

Một quân đội danh tiếng không chỉ được đánh giá bằng số lượng binh sĩ hay số lượng vũ khí, mà c̣n bằng tinh thần quân phong nghiêm chỉnh, quân kỷ vững vàng, quân lệnh rơ ràng, quân nhân có danh dự và tổ chức có truyền thống.

 

Bởi v́ cuối cùng, sức mạnh thật sự của một quân đội không chỉ nằm trong tay người lính cầm súng, mà c̣n nằm trong ư chí, kỷ luật và niềm tin của toàn thể những con người khoác trên ḿnh màu áo quân nhân.

 

 

Đoàn Xuân Thu

Melbourne.

 

 

 

Tin Tức - B́nh Luận     Vinh Danh QLVNCH     Audio Files     Tham Khảo     Văn Học Nghệ Thuật     Trang Chính