Cô đơn/cô độc, cô lập/cách ly Khác nhau thế nào?

 

Đỗ Văn Phúc

 

 

Trong đời sống thường ngày, chúng ta vẫn thường nói, dùng chữ theo thói quen, mà ít quan tâm đến nghĩa chánh xác của nó. Kể ra cũng không quá quan trọng. Nhưng biết sai, biết sửa đổi th́ vẫn hơn!

 

Ai cũng nghĩ rằng Đơn, Độc th́ cũng nghĩa như nhau!

 

Từng đôi chữ Cô đơn và Cô độc; Cô lập và Cách ly có nghĩa khá tương tự. V́ thế, thường bị dùng lẫn lộn.

 

Thật ra, nếu t́m hiểu thật kỹ, sẽ thấy nó khác nhau và được dùng tùy trường hợp.

Chữ CÔ có nghĩa là con mồ côi. Cô lậu 孤陋 dốt nát hẹp ḥi, cô tịch 孤僻 tính t́nh ngang trái, cả hai chữ đều là có nghĩa không cùng ḥa hợp với ai cả.

 

Cô c̣n có nghĩa như một vật ǵ vượt ra hơn các vật khác. Như cô sơn 孤山 núi trọi, cô thụ 孤樹 cây trọi, v.v.

 

Cô cũng là cách tự xưng nhún nhường của các vua chư hầu ngày xưa bên Trung Hoa, tự coi ḿnh kém đức độ.

 

Ngoài ra, Cô c̣n nghĩa là Phụ bạc. Như cô ân 孤恩 phụ ơn

 

ĐỘC là một chỉ có một mà thôi. Bất cứ thứ ǵ lẻ loi, chỉ có một đều gọi là Độc. Già không có con cháu cũng là độc. Người độc hành là người đi một ḿnh. Độc đạo là con đường duy nhứt.

 

ĐƠN 单單 cũng có nghĩa tương tự. H́nh Đơn Ảnh Chích (đơn h́nh bóng lẻ). Đơn thân độc mă là một ḿnh, một ngựa.

 

Vậy, Cô độc là trơ trọi một ḿnh, không có ai xung quanh. (Alone, solitary)

 

Ví dụ:

Núi Bà Đen ở Tây Ninh đứng cô độc sừng sững giữa vùng rừng rú Tây Ninh.

Cụ già không con cháu, sống cô độc trong túp lều ven làng. (Cũng có thể nói là đơn chiếc).

 

Nhân vật Robinson Crusoe hay phi công Chuck Noland do Tom Hank đóng trong phim Cast Away bị đắm tàu, rớt máy bay rồi trôi dạt vào hoang đảo, cách xa thế giới hàng trăm, hàng ngàn dặm. Họ rơi vào t́nh trạng cô độc.

 

C̣n CÔ ĐƠN là t́nh trạng một người tuy không lẻ loi về quan hệ xă hội, tuy sống trong tập thể mà không thấy sự thông cảm, gần gủi. (Lonely, Lonesome)

 

Ví dụ:

Từ khi chồng qua đời, chị Tám cảm thấy cô đơn, không c̣n ai để cùng chia sẻ vui buồn. Chị không cô độc, v́ quanh chị c̣n có hàng xóm, bà con thân thích.

 

Vậy, một người cô độc, nhưng có thể không cô đơn v́ c̣n có người nhắn nhủ, nghĩ tới. Người cô đơn nhưng không cô độc, v́ chung quanh c̣n nhiều người khác.

 

CÁCH LY: (Separate)

 

CÁCH . Ngăn cách, giữa khoảng hai cái ǵ mà lại có một cái ngăn cách ở giữa khiến cho không thông với nhau được gọi là cách.

 

Cách cũng là xa ĺa. Như khuê cách 暌隔 cách biệt xa xôi.

 

LY là ĺa tan. Ĺa nhau ở gần gọi là ly , xa gọi là biệt

 

Cách ly là tách một người, một nhóm ra một nơi khác, cách biệt mọi người v́ lư do nào đó như bệnh truyền nhiễm hay v́ tội phạm nguy hiểm.

 

Ví dụ:

Bác Ba bị phát hiện bịnh lao phổi, nên bịnh viện phải đưa cách ly.

 

Trong mùa dịch Covid-19, những người có triệu chứng sốt cao, ho cảm th́ sẽ bị cách ly để theo dơi.

 

Những tội phạm giết người thường bị cách ly trong một khu riêng biệt, xa các tội thường phạm khác.

 

CÔ LẬP là đứng một ḿnh. Như cô lập vô trợ 孤立無助 trơ trọi một ḿnh không ai giúp (Isolate).

 

Cô lập là trường hợp một chủ thể bị những người khác xa lánh, không ai thèm kết giao v́ một lư do nào đó.

 

Ví dụ:

Anh B. xấu tính, hung hăng, nên bị bạn bè cô lập.

 

Nước Việt Nam Cộng Sản từng bị thế giới lên án và cô lập v́ những chánh sách vi phạm nhơn quyền và đă xâm lăng Campuchia.

 

Cuba bị cô lập v́ chạy theo chủ nghĩa Cộng Sản.

 

Như thế, những người bị cách ly, nhưng không bị cô lập v́ vẫn được săn sóc, theo dơi.

 

C̣n những người bị cô lập nhưng có thể không bị cách ly về thể xác, vẫn có những người xung quanh; nhưng không ai thèm tṛ chuyện.

.

Muồi Mẫn hay Mùi Mẫn

 

Một vài ca sĩ miền Nam có cách hát, phát âm uốn éo: “Anh sẽ đưa em về nơi chân trời ‘tiếm.” “Ḷng ‘buồi nguồi’ nhớ hôm nào xuôi miền Trung...”

 

V́ thế, khi nói đến chữ “Muồi Mẫn,” người ta thường cho đây là hai chữ “Mùi Mẫn’ mà do cách phát âm sai của người miền Nam. Có đến gần 100% người Việt tin rằng chữ “Mùi Mẫn” là đúng!

 

Thiệt ra đó là “MUỒI MẪN” (mùi có ô).

 

Trong cuốn Đại Nam Quấc Âm Tự Vị của cụ Húnh Tịnh Của – là một trong các tự điển xưa nhứt của Việt Nam, ra đời năm 1895 cách nay 128 năm – có cả hai chữ Mùi và Muồi.

 

Chữ “Mùi” với các nghĩa về khứu giác (mùi hương, mùi thơm, mùi thúi, mùi ngon, mùi khét…) và “mùi” là “màu” sắc; không có chữ “Mùi” nào ghép chung thành hai chữ “MÙI mẫn.”

 

Và có chữ “Muồi” trong hai chữ “Muồi mẫn”. Ở cột thứ hai của trang 672, có giải nghĩa chữ “Muồi” () là chín quá (nói về trái trăng) và cho bốn ví dụ “muồi mẫn”, “chín muồi”, “trái muồi” là trái chín quá, “khóc muồi” là khóc lu bù.

 

1.- Việt Nam Tự Điển của ông Lê Văn Đức có ghi: “Muồi: khóc muồi-mẫn; họ đang muồi-mẫn với nhau.”

 

2. Tự Điển Từ Ngữ Nam Bộ của Huỳnh Công Tín cũng không ghi nhận “mùi mẫn” mà chỉ có “muồi mẫn”. Huỳnh Công Tín c̣n giải thích tỉ mỉ hơn hẳn hai công tŕnh kể trên, cụ thể như sau:

 

MUỒI:

-  (Trái cây) chín đă lâu, ở trạng thái mềm, thâm sắp chuyển sang thúi rữa.

 

Ví dụ: Ba trái chuối để muồi thâm kim, ăn hết ngon.

-  Ở trạng thái cao về chất của một quá tŕnh.

 

Ví dụ: Mới nói có mấy tiếng mà nó đă tủi thân khóc muồi rồi; Em nó buồn ngủ muồi rồi, gục lên gục xuống kia ḱa.

- (Ca, đờn) rất điêu luyện, điệu nghệ, êm dịu và truyền cảm.

 

Ví dụ: Giọng Phương Quang ca bài “T́nh anh bán chiếu” cũng rất muồi, đâu thua ǵ giọng Út Trà Ôn.

-  T́nh tứ, rất t́nh, say đắm quyến luyến bên nhau.

 

Ví dụ: Muồi ở đâu chớ bọn trẻ bây giờ chúng nó muồi ở giữa đàng giữa sá, trông nó kỳ khôi quá

 

Về từ ngữ “MUỒI MẪN”, Huỳnh Công Tín giải thích như sau:

“Muồi mẫn” là từ dùng có ư nhấn mạnh để chỉ trạng thái cao, điêu luyện của một quá tŕnh.

 

Ví dụ: “Giọng ca phải muồi mẫn theo nghĩa là lăng mạn, buông thả tự do nhưng giữ chắc nhịp”.

 

Ví dụ này là Huỳnh Công Tín dẫn theo sách của Sơn Nam. Điều này có nghĩa là văn sĩ Sơn Nam cũng viết “muồi mẫn”.

Hết trích

 

Trước khi kết thúc bài này, chúng tôi xin góp thêm một thí dụ về chữ “Muồi” trong lời ru con của các bà mẹ Quảng Trị:

 

Ru em, em théc cho muồi

Để mạ đi chợ mua vôi ăn trầu.

 

 

Đỗ Văn Phúc

 

“Théc” là đặc ngữ miền Trung, có nghĩa là ngủ. Théc cho muồi, là ngủ say.

 

https://youtu.be/MWOXIiuKw7I

 

 

 

 

Tin Tức - B́nh Luận     Vinh Danh QLVNCH     Audio Files     Tham Khảo     Văn Học Nghệ Thuật     Trang Chính